Các chứng chỉ tiếng anh chuẩn Bộ dễ thi nhất hiện nay – Lệ phí thi từng loại

Bạn đang có nhu cầu thi chứng chỉ tiếng anh để xen việc, thi công chức, nâng ngạch…? Chứng chỉ nào dễ thi? Đăng ký ra sao? Chứng chỉ nào phù hợp với bạn và được công nhận? Bởi có quá nhiều lựa chọn như TOEIC, TOEFL, IETS, CEFR… Cùng Liên Việt Education tìm hiểu về các loại chứng chỉ cũng như giá trị, ưu khuyết điểm, độ khó cũng như lệ phí thi của từng loại để có được lựa chọn đúng đắn nhất!

Tùy vào nhu cầu mà bạn nên chọn đăng ký chứng chỉ phù hợp nhất với mình, không nên thi chứng chỉ quá cao so với yêu cầu thực tế – vừa mất thời gian & tiền bạc mà thi lại khó hơn… Các lựa chọn được đưa ra là: chứng chỉ A B Ckhung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt NamTOEICTOEFLIETSCEFR

Trên thực tế, chứng chỉ tiếng Anh A B C đã chính thức không còn hiệu lực kể từ ngày 24/01/2014 theo quyết định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

Như vậy câu hỏi chứng chỉ tiếng anh a, b, c được cấp sau ngày 10/08/2016 sẽ không còn giá trị, thay vào đó bạn nên chọn thi những chứng chỉ  khác còn giá trị hiện nay phù hợp với nhu cầu của bạn.

Chứng chỉ tiếng Anh A,B,C còn giá trị hay khôngTrong tuyển dụng nói chung và tuyển dụng công chức viện chức nói riêng hiện nay, tiếng Anh A B C đã không còn phù hợp. Thay vào đó, Việt Nam hiện đang áp dụng chuẩn ngoại ngữ 6 bậc (A1, A2, B1, B2, C1, C2) cũng dựa trên chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung tham chiếu châu Âu.

2. Chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam

Cho đến thời điểm hiện tại, đây là chứng chỉ được công nhận toàn quốc. Khung năng lực ngoại ngữ này không chỉ được áp dụng cho các đối tượng công viên, viên chức, giáo viên, bác sĩ mà ngay trong quy định của các quy chế đào tạo sau Đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu ngoại ngữ đối với tuyển sinh vào các bậc đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cũng đều sử dụng.

Theo giá trị tăng dần từ bậc 1 đến bậc 6, quy đổi như sau:

  • Bậc 1 tương đương chứng chỉ A1
  • Bậc 2 tương đương chứng chỉ A2
  • Bậc 3 tương đương chứng chỉ B1
  • Bậc 4 tương đương chứng chỉ B2
  • Bậc 5 tương đương chứng chỉ C1
  • Bậc 6 tương đương chứng chỉ C2

Lưu ý: chỉ có 1 số trường đại học được phép tổ chức khảo thí chứng chỉ tiếng anh, các bạn tham tham khảo tại: Các trường được cấp chứng chỉ ngoại ngữ

Ưu điểm:

  • Được công nhận chính thức tại Việt Nam
  • Được sử dụng rộng rãi

Nhược điểm:

+ Lịch thi không thường xuyên

Liên Việt Education hiện đang luyện thi & đăng ký thi chứng chỉ tiếng anh của hội đồng thi 14 trường  và tổ chức được cấp phép. (A2 B1 B2 C1 C2) – Bằng chính quy của các trường: ĐH Sư Phạm Hà Nội, ĐH Thái Nguyên, ĐH Hà Nội, Đại Học Ngoại Ngữ và nhiều trường – trung tâm chứng chỉ hàng đầu khác tại Hà Nội) hỗ trợ đến khi lấy bằng – có bằng sau 7 ngày. Nhận lịch thi các trường tại đây:

Các bạn tham khảo thêm tại bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tại cuối bài viết.

3. Chứng chỉ tiếng anh TOEFL

Chứng chỉ TOEFL (Test of English as a Foreign Language) là bài kiểm tra Tiếng Anh của Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS) nhằm đánh giá trình độ Anh ngữ của những người sử dụng Tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai. Chứng chỉ TOEFL ITP là bài thi học thuật đánh giá khả năng của học viên với trình độ từ trung cấp đến cao cấp.

chứng chỉ tiếng anh toefl

Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/TOEFL

TOEFL được sử dụng rất phổ biến tại các nước trên thế giới, cho nên sử dụng cho du học rất hợp lý. Bên cạnh đó nó còn được sử dụng thi công chức, xin việc,…

Thời hạn của chứng chỉ TOEFL có giá trị trong vòng 2 năm. TOEFL là một trong các chứng chỉ anh văn quốc tế có giá trị hiện nay. Việc thi TOEFL cũng khá dễ dàng đối với mức điểm tương đương bậc 2 (A2), vậy nên đây là lựa chọn khá thông minh.

  • TOEFL iBT Đây là bài thi TOEFL thế hệ mới nhất, được sử dụng rộng rãi trên thế giới, trong đó có nhiều trường quốc tế nổi tiếng. TOEFL iBT dần thay thế các hình thức thi trên giấy, gồm có 4 chuẩn kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết. Tuy nhiên do tính chất thi trên Internet nên học viên không cần căng thẳng giống như ngồi đối diện với giám khảo.
  • TOEFL PBT: Thi kiểu truyền thống trên giấy, dạng này đã ngừng sử dụng kể từ năm 2017 trừ một số khu vực thi gặp vấn đề về Internet.
  • TOEFL ITP: Cẩm nang hữu ích đánh giá trình độ tiếng Anh của công nhân viên chức, sinh viên… cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức phù hợp với nhiều mục đích khác nhau ~ được lựa chọn nhiều nhất.

Bài thi TOEFL ITP bao gồm 3 phần, mỗi phần được tính thời gian riêng. Các câu hỏi xuất hiện dưới dạng trắc nghiệm, mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn. Không có phần tự luận.

        • Phần 1. Nghe hiểu (Listening Comprehension)  bao gồm 50 câu hỏi – 35 phút – đánh giá khả năng nghe hiểu được giọng tiếng Anh của người Bắc Mỹ (Mỹ, Canada)
        • Phần 2. Cấu trúc & Ngữ pháp (Structure & Written Expression) bao gồm 40 câu hỏi – 25 phút – đánh giá khả năng nhận biết, hiểu được cấu trúc của một bài viết tiếng Anh chuẩn.
        • Phần 3. Đọc hiểu (Reading comprehension) bao gồm 50 câu hỏi – 55 phút – Đánh giá khả năng đọc và hiểu các bài viết chuyên ngành.
  • TOEFL Primary: Bài thi giúp các em nhỏ 8 tuổi hình thành nền tảng tiếng Anh, giúp giáo viên đánh giá và có phương pháp dạy học.
  • TOEFL Junior: Tương tự như TOEFL Primary nhưng dành cho các bé ở cấp trung học cơ sở từ 11 tuổi trở lên.

Tại Việt Nam, trung tâm khảo thí của TOEFL tại IIG Việt Nam, để đảm bảo ôn đúng kiến thức trọng tâm đi thi, bạn nên tham khảo ôn luyện cấp tốc các khóa ôn luyện gần bạn, chi phí bao gồm cả ôn & thi giao động từ 2.5 – 4tr tùy trung tâm

Ưu điểm:

  • Mức độ tương đương A2 (TOEFL ITP 450 điểm) thi khá dễ
  • Bằng được sử dụng cho cả thi công chức, du học…
  • Thời gian tổ chức thi liên tục

Nhược điểm:

  • Các mức từ B2 trở lên thi khá khó
  • Lưu ý nhỏ: chứng minh thư / căn cước của bạn không được bong góc hay mờ vì sẽ không đăng ký được dù có hơi mờ nhẹ…

4. Chứng chỉ tiếng anh TOEIC

TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication , là một chứng chỉ quốc tế về giao tiếp dành cho người đi làm không phải là người sử dụng tiếng Anh làm tiếng mẹ đẻ, đặc biệt phù hợp với những người muốn làm việc và giao tiếp ở quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh mức độ thành thạo khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong các hoạt động như kinh doanh, thương mại, du lịch.

TOEICXem nguồn tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/TOEIC

Theo đánh giá sơ bộ, đây là là mức độ dễ nhất trong các loại chứng chỉ ngoại ngữ khi chỉ có 2 phần thi nghe hiểu và đọc hiểu. Mới nhất thì TOEIC đã được cập nhật các phần thi khác như nói và viết. Chứng chỉ này ngày nay đã không còn xa lạ đối với sinh viên cũng như giáo viên, người xin việc bởi độ phổ biến.

  • TOEIC 100 – 300 điểm: Mức độ cơ bản, khả năng giao tiếp kém.
  • TOEIC 300 – 450 điểm: Mức độ hiểu cũng như giao tiếp trung bình, là yêu cầu với sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng.
  • TOEIC 450 – 650 điểm: Mức độ giao tiếp khá. Đây cũng là yêu cầu chung đối với sinh viên tốt nghiệp Đại Học.
  • TOEIC 650 – 850 điểm: Mức độ giao tiếp tiếng Anh tốt. Là yêu cầu khi làm việc trong môi trường làm việc quốc tế.
  • TOEIC 850 – 990 điểm: Sử dụng tiếng anh như là tiếng mẹ đẻ.

Các bạn có thể đăng ký thi TOEIC qua IIG Việt Nam hoặc các tổ chức liên kết với nó. Hiện nay có nhiều trung tâm luyện thi TOEIC nổi tiếng như MS Hoa, Liên Việt Education… bạn nên tham gia một khóa học cấp tốc để đảm bảo thi tốt nhất!

Lệ phí thi TOEIC trung bình 800.000đ

Ưu điểm :

– Phổ biến nhất, thông dụng nhất, được chấp nhận ở nhiều nơi.
– Dễ lấy nhất, dễ thi nhất trong các loại chứng chỉ.
– Được nhiều công ty lựa chọn làm chuẩn tuyển dụng.

5. Chứng chỉ tiếng anh IELTS

IELTS (International English Language Testing System) là hệ thống bài kiểm tra kỹ năng sử dụng tiếng Anh, bao gồm 4 kỹ năng đó là kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. IELTS được đồng điều hành bởi ba tổ chức ESOL của Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc. Đây là dạng chứng chỉ phổ biến nhất trên thế giới được công nhận.

Bài thi của IELTS có hai dạng: Học thuật (Academic) dành cho học viên đại học và sau đại học; dạng đào tạo chung (General training) cơ bản dành cho học nghề… Tùy vào nhu cầu học viên có thể chọn 1 trong 2 dang thi, đối với dạng học thuật đề thi sẽ khó hơn so với dạng cơ bản.

Bạn có thể ôn luyện IELTS ở nhiều nơi nhưng điểm đăng ký thi duy nhất tại IDP education Việt Nam, với lệ phí thi khoảng 4.750.000đ, lưu ý bạn cần bản photo chứng minh thư/căn cước + mang theo bản gốc để đối chiếu.

Để thi tốt IELTS bạn có thể tham khảo bộ sách luyện thi từ quyển 1 đến 10 Cambridge, ôn luyện xong bấy nhiêu bạn có thể tự tin sở hữu IELTS !

Chứng chỉ tiếng anh IELTS

IELTS không tồn tại đỗ và trượt. Thí sinh sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và tại đó thể hiện số điểm từ là 1 – 9. Giấy chứng nhận kết quả sẽ ghi rõ tổng điểm và điểm trung bình cho từng phần thi. Kết quả bài thi IELTS được nhìn nhận tại một thang điểm 9 cung cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với mỗi trình độ khác biệt, bao gồm tất cả Cho tới điểm 0.5 (Ví dụ giống như 6.5 hay 7.5).

  • 9 – Thông thạo: Đã hoàn tất nắm rõ ngôn ngữ với một sự thích hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn tất tất cả.
  • 8 – Rất tốt: Hoàn chỉnh nắm vững ngôn từ, chỉ đôi lúc mắc những lỗi như không cụ thể, chưa phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc rất có thể sẽ không hiểu.
  • 7 – Tốt: Nắm vững ngôn ngữ, nhưng nhiều khi có sự chưa chính xác, không thích hợp, không hiểu trong một số những trường hợp. Nói chung là dùng tốt ngữ điệu phức hợp & hiểu các lý lẽ phức tạp.
  • 6 – Khá: Dùng ngôn từ khá hiệu quả tuy có nhiều chỗ không cụ thể, chưa phù hợp, không hiểu nhiều.
  • 5 – Bình thường: Dùng được một trong những phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần đông các tình huống, dù thường xuyên gặp lỗi. Có thể sử dụng ngôn từ giữa những nghành nghề riêng quen thuộc.
  • 4 – Hạn chế: Có sự thành thạo căn bản bị hạn chế giữa những trường hợp thân quen. Thường có khó khăn trong các công việc dùng ngôn ngữ phức tạp.
  • 3 – Cực kì hạn chế: Có thể nói và hiểu tình huống rất rất gần gũi. Thường thất bại trong giao tiếp.
  • 2 – Lúc đc lúc không: Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.
  • 1 – không biết sử dụng: Không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ cá biệt.
  • 0 – Bỏ thi: Không một thông tin nào nhằm chấm bài. Người dự thi sẽ không hề tham gia kì thi.

Các bạn tham khảo thêm cấu trúc các phần thi nghe nói đọc viết của IELTS tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/IELTS

Ưu điểm:

  • Phổ biến nhất, được biết đến nhiều nhất
  • Mang bảng điểm 7.0 đi xin việc, bạn rất giỏi tiếng anh !
  • Kiểm tra được chính xác kiến thức của bạn

Nhược điểm: Bài thi khá khó, bạn phản luyện thi rất lâu, thậm chí nhuần nhuyễn chưa chắc đã đạt 8.0

6. Chứng chỉ tiếng anh CEFRChứng chỉ tiếng anh CEFR

Chứng chỉ CEFR (Common European Framework of Reference for Languages) hay còn được biết đến là Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu là một tiêu chuẩn quốc tế được dùng để đánh giá khả năng ngôn ngữ. CEFRCEFR hiện đang được áp dụng rộng rãi và cần thiết cho các đối tượng: Sinh viên Đại học chính quy trên cả nước cần phải có chứng chỉ B1 theo quy định số 01/2014/BGD-ĐT để tốt nghiệp đại học.

  • Các học viên chuẩn bị thi hoặc thi tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ cần đạt chứng chỉ B1, B2 Châu Âu (đầu vào/ra) theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tất cả các giáo viên, giảng viên đang giảng dạy tiếng Anh tại các trường trên toàn quốc, trong đó giáo viên Tiểu học và Trung học cơ sở cần có bằng tiếng Anh B2 trở lên, giáo viên Trung học phổ thông cần có chứng chỉ C1 trở lên và trình độ C1, C2 đối với giảng viên.

Xem thêm tại đây

Ưu diểm:

– Là khung tham chiếu chuẩn đánh giá khả năng giao tiếp của bạn ( chỉ là thi nói)
– Đề thi tương đối dễ
– Phù hợp với người cơ bản
Khuyết điểm:

– Bạn phải đăng ký học mới được thi

7. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Đối với những bạn đã thi rồi, bạn cần nắm được xem mình đạt ở vị trí nào, có phù hợp với nhu cầu hay không. Bạn cần xem bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ để đối chiếu xem mình đã sở hữu trình độ nào tương ứng ở Việt Nam. Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng anh dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin nhất về tất cả các chứng chỉ kể trên quy ra khung 6 bậc hoặc khung Châu Âu.

bảng quy đổi chứng chỉ tiếng anh
Bảng quy đổi chứng chỉ  ngoại ngữ

8. Thời hạn của các loại chứng chỉ tiếng anh

Chứng chỉ TOEFL

TOEFL là một trong các chứng chỉ quốc tế có giá trị hiện nay. Chứng chỉ TOEFL có thời hạn trong vòng 2 năm.

Đăng ký thi TOEFL

Chứng chỉ TOEIC và chứng chỉ IELTS sẽ có thời hạn 2 năm, được công nhận và sử dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. TOEIC được xem là một trong các chứng chỉ thông dụng nhất hiện nay.

Chứng chỉ B1: Áp dụng cho đầu ra cao học và đầu vào nghiên cứu sinh, cho giáo viên dạy tiếng Anh ở bậc tiểu học, cán bộ công nhân viên chức, sinh viên chuẩn bị ra trường,… có giá trị sử dụng trong 2 năm.

Chứng chỉ B2: Áp dụng cho đầu ra nghiên cứu sinh, giáo viên dạy tiếng Anh bậc THCS,… thời hạn sử dụng trong vòng 1,5 năm.

Chứng chỉ C1: Áp dụng cho giáo viên dạy tiếng Anh bậc THPT, Trung học chuyên nghiệp,… có thời hạn sử dụng trong vòng 1 năm.

Chứng chỉ A2: Trên bằng không ghi thời hạn, mà tùy thuộc vào đơn vị của bạn yêu cầu. Một số đơn vị chấp nhận chứng chỉ A2 có thời hạn vĩnh viễn, tuy nhiên cũng có đơn vị chỉ chấp nhận bằng tiếng anh A2 có thời hạn 2 năm.

9. Đăng ký thi chứng chỉ Anh Văn theo chuẩn ngoại ngữ 6 bậc

Tất cả các nhà tuyển dụng, từ công ty cá nhân đến nhà nước hiện nay đa số đều yêu cầu trình độ tiếng anh. Chứng chỉ anh văn A2, B1, B2, C1 là được lựa chọn thi nhiều nhất. Bạn có thể lựa chọn thi tại top trường được bộ cho phép, hoặc thi tại các trung tâm quốc tế ( Lưu ý, với chứng chỉ quốc tế bạn cần hỏi rõ đơn vị của mình có chấp nhận nó không)

Liên Việt Education hiện đang luyện thi & đăng ký thi chứng chỉ tiếng anh của hội đồng thi 14 trường  và tổ chức được cấp phép. (A2 B1 B2 C1 C2) – Bằng chính quy của các trường: ĐH Sư Phạm Hà Nội, ĐH Thái Nguyên, ĐH Hà Nội, Đại Học Ngoại Ngữ và nhiều trường – trung tâm chứng chỉ hàng đầu khác tại Hà Nội) hỗ trợ đến khi lấy bằng – có bằng sau 7 ngày. Nhận lịch thi các trường tại đây: